GUIDEAI NETWORK VNHướng dẫn thực tế về du lịch và cuộc sống · Xuất bản độc lập
Việt NamGuideAI
Tiếng Việt
NHẬP CẢNH VÀ THỊ THỰC · VIETNAM

Vợ, chồng hoặc con của công dân Việt Nam được miễn thị thực ra sao?

Giấy miễn thị thực có thể có giá trị tối đa 5 năm nhưng mỗi lần nhập cảnh thường chỉ được tạm trú 6 tháng. Hướng dẫn giấy tờ, lệ phí 2026, diện TT và điều kiện làm việc.

Two people reviewing printed documents together at a desk, illustrating a foreign family visa exemption application; their legal status and nationality are not established

Nếu bạn là vợ, chồng hoặc con mang quốc tịch nước ngoài của công dân Việt Nam, bạn có thể được xét cấp giấy miễn thị thực có giá trị đến 5 năm. Nhưng đó không phải quyền cư trú liên tục 5 năm. Theo Nghị định 82/2015/NĐ-CP, người nhập cảnh bằng giấy này thông thường được chứng nhận tạm trú 6 tháng cho mỗi lần nhập cảnh, hoặc ngắn hơn nếu giấy gần hết hạn. Mục đích là thăm thân và giải quyết việc riêng. Nếu muốn sinh sống lâu dài với gia đình tại Việt Nam, cần phân biệt giấy miễn thị thực với thị thực thăm thân TT và thẻ tạm trú được cấp theo điều kiện riêng.

Một người về Đà Nẵng thăm cha mẹ một tháng không giống người dự định chuyển đến TP.HCM sống cùng vợ/chồng trong vài năm. Điều quan trọng không phải tên quảng cáo “visa 5 năm”, mà là mối quan hệ được công nhận, thời gian dự định ở mỗi lần, và có đi làm hay không.

Trường hợp của gia đình bạn nên bắt đầu từ đâu?

Tình huốngHướng phù hợp để tìm hiểuSai lầm cần tránh
Vợ/chồng nước ngoài của công dân Việt Nam, thường về thăm gia đìnhGiấy miễn thị thực, dùng giấy đăng ký kết hôn và giấy tờ của người Việt NamGiấy có giá trị 5 năm không cho phép ở liên tục 5 năm.
Con mang hộ chiếu nước ngoài của công dân Việt NamHồ sơ miễn thị thực cho con, kèm giấy khai sinh/giấy tờ quan hệ cha mẹ conCon có hộ chiếu riêng không tự động được dùng giấy miễn thị thực cấp cho cha hoặc mẹ.
Vợ/chồng nước ngoài muốn chuyển hẳn về Việt Nam sinh sốngTrao đổi với Cục Quản lý xuất nhập cảnh về thị thực TT và khả năng được cấp thẻ tạm trúKhông mặc nhiên xem việc xuất nhập cảnh mỗi 6 tháng là phương án cư trú ổn định.
Vợ/chồng của người Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu Việt Nam hiện còn hiệu lựcCó thể thuộc diện Nghị định 82 nếu chứng minh được nguồn gốc/tư cách người Việt Nam định cư ở nước ngoài và quan hệ gia đìnhKhông chỉ dựa vào lời khai hoặc hộ chiếu nước ngoài của người bảo lãnh.
Chưa kết hôn hợp pháp, hoặc chưa có chứng cứ quan hệ cha mẹ conHoàn thiện chứng cứ quan hệ trước; khi chưa đủ điều kiện, cân nhắc tuyến nhập cảnh hợp pháp khácĐám cưới dự kiến hay sống chung không thay thế giấy tờ quan hệ hợp lệ.

Quy định của Chính phủ áp dụng với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và vợ, chồng, con là người nước ngoài của họ hoặc của công dân Việt Nam. Người yêu chưa kết hôn và họ hàng xa không mặc nhiên thuộc diện. Nếu trẻ có cả quốc tịch Việt Nam, phải xác minh giấy tờ quốc tịch/hộ chiếu phù hợp, không tự suy ra con nên dùng giấy miễn thị thực trên hộ chiếu nước ngoài.

Vì sao giấy 5 năm nhưng mỗi lần ở thường 6 tháng?

Phải xem ba mốc khác nhau:

  • Thời hạn của giấy: Tối đa 5 năm, nhưng giấy phải hết hạn trước thời hạn hộ chiếu ít nhất 6 tháng. Khi xin cấp, dịch vụ của Bộ Công an yêu cầu hộ chiếu/giấy thông hành còn hạn ít nhất 1 năm. Hộ chiếu chỉ còn 2 năm không thể được cấp giấy miễn thị thực mới có hiệu lực đủ 5 năm.
  • Thời gian tạm trú khi nhập cảnh: Điều 10 Nghị định 82 quy định 6 tháng mỗi lần, hoặc theo thời hạn còn lại của giấy nếu ít hơn 6 tháng. Xem ngày hết thời hạn tạm trú được ghi khi nhập cảnh, đừng tự coi 6 tháng luôn là phép tính đúng 180 ngày.
  • Xin gia hạn: Nếu có người/tổ chức tại Việt Nam bảo lãnh và lý do hợp lệ, có thể được xem xét gia hạn tạm trú tối đa thêm 6 tháng. Đây là hồ sơ phải được xét duyệt, không phải quyền gia hạn tự động.

Ví dụ: Một người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam được cấp giấy gần 5 năm và nhập cảnh ngày 10/11/2026. Người này phải theo dõi ngày cuối cùng được tạm trú mà cơ quan kiểm soát xuất nhập cảnh cấp; không thể cứ ở đến năm 2031. Nếu muốn ở lâu hơn, hãy xin gia hạn hoặc giải quyết loại cư trú phù hợp trước ngày hết hạn. Không được giả định cứ ra khỏi Việt Nam rồi vào lại là chắc chắn được cấp thêm thời gian.

Cũng cần phân biệt: hướng dẫn của một số đại sứ quán nói về hộ chiếu còn ít nhất 6 tháng lúc nhập cảnh, còn tiêu chuẩn ít nhất 1 năm là điều kiện xin giấy miễn thị thực. Trước khi mua vé, cần đối chiếu cả giấy đã cấp và điều kiện hành trình của bạn.

Hồ sơ xin giấy miễn thị thực gồm gì?

Dịch vụ công Bộ Công an liệt kê tờ khai NA9, 2 ảnh mới cỡ 4×6 cm, hộ chiếu/giấy tờ đi lại và giấy tờ chứng minh thuộc diện được cấp (bản sao chứng thực hoặc bản chính để đối chiếu). Với người nước ngoài là vợ/chồng hoặc con, chuẩn bị:

  1. Vợ/chồng: Giấy đăng ký kết hôn hợp lệ, giấy tờ xác định công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quan hệ với người xin giấy.
  2. Con: Giấy khai sinh, giấy tờ xác nhận quan hệ cha mẹ con hoặc quyết định nuôi con nuôi được công nhận, cùng giấy tờ của cha mẹ.
  3. Người bảo lãnh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Chứng cứ về quốc tịch hoặc quốc tịch gốc/nguồn gốc Việt Nam theo quy định, kèm giấy tờ quan hệ.
  4. Thông tin trùng khớp: Đối chiếu họ tên, ngày sinh, số hộ chiếu và giấy tờ; có giấy tờ giải thích nếu đổi họ tên sau kết hôn.

Giấy đăng ký kết hôn/khai sinh cấp ở nước ngoài có thể cần hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận Apostille hợp lệ, dịch tiếng Việt và công chứng/chứng thực tùy nơi cấp và cơ quan tiếp nhận. Bộ Ngoại giao có thông báo tháng 9/2026 rằng từ 11/9/2026, một số giấy tờ thuộc phạm vi áp dụng Công ước Apostille có thể được miễn thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự riêng; không phải giấy tờ từ mọi nước đều tự động được miễn. Chứng nhận Apostille cũng không tự thay thế nghĩa vụ dịch thuật hay giấy tờ khác. Hãy hỏi nơi tiếp nhận cụ thể trước khi chi tiền làm giấy tờ.

Nộp ở đâu? Nếu đang ở nước ngoài, liên hệ đại sứ quán/lãnh sự quán Việt Nam. Nếu đã ở Việt Nam hợp pháp, có thể nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc dùng thủ tục công trực tuyến một phần; cơ quan có thể yêu cầu bản gốc/gửi thêm giấy tờ. Trang dịch vụ công nêu thời hạn giải quyết trong nước không quá 5 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đó không phải tổng thời gian xử lý giấy tờ ở nước ngoài, dịch thuật hoặc gửi bưu điện.

Lệ phí năm 2026 là bao nhiêu?

Thông tư 28/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ 1/4/2026, niêm yết 10 USD cho một giấy miễn thị thực được cấp mới hoặc cấp lại. Đây là phí cấp giấy của nhà nước, không phải cam kết tổng hóa đơn. Phí lãnh sự và các khoản dịch thuật, chứng thực, bưu chính hoặc dịch vụ khác có thể phát sinh theo hồ sơ.

Khi được báo giá, hãy hỏi rõ: “Trong tổng tiền này, phần nào là lệ phí 10 USD do nhà nước quy định, phần nào là công dịch vụ hoặc chuẩn bị giấy tờ?” Thẻ tạm trú TT có bảng phí riêng; không lấy phí của giấy miễn thị thực áp vào thẻ.

Nếu muốn sinh sống cùng gia đình: thị thực TT và thẻ tạm trú

Nếu muốn sống cùng vợ/chồng người Việt Nam, nên trao đổi với Cục Quản lý xuất nhập cảnh về thị thực thăm thân ký hiệu TT và trường hợp có thể xin thẻ tạm trú TT. Theo Luật Xuất nhập cảnh và cư trú của người nước ngoài đang áp dụng, thẻ TT có thời hạn tối đa 3 năm, nhưng thời hạn thực tế còn phụ thuộc hộ chiếu, người bảo lãnh, giấy tờ quan hệ và việc xét duyệt.

Không được hiểu nhầm đây là thường trú. Thẻ tạm trú, giấy miễn thị thực và thẻ thường trú là ba cơ chế khác nhau; việc kết hôn không tự cấp thường trú hoặc chuyển giấy miễn thị thực thành thẻ TT. Đối với người đang cư trú ở Việt Nam, cần hỏi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem có được giải quyết thay đổi diện lưu trú trong nước trong trường hợp cụ thể hay phải thực hiện thủ tục khác, trước khi thời hạn hiện có hết hiệu lực.

Để xem thêm loại nhập cảnh khác, đọc hướng dẫn thị thực Việt Nam. Nếu làm việc theo diện doanh nghiệp bảo lãnh, xem làm việc và cư trú lâu dài.

Kết hôn với công dân Việt Nam có được đi làm không?

Giấy miễn thị thực không phải giấy phép lao động. Tuy nhiên, có một diện miễn giấy phép lao động riêng đối với người nước ngoài đã kết hôn với công dân Việt Nam và đang sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam. Theo trả lời của Bộ Nội vụ ngày 23/5/2026, dựa trên Điều 154(8) Bộ luật Lao động và Điều 9 Nghị định 219/2025, người sử dụng lao động vẫn phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền ít nhất 3 ngày làm việc trước ngày dự kiến bắt đầu làm việc. Trường hợp trong câu hỏi có giấy miễn thị thực nhưng chưa có thẻ TT.

Đây là điều kiện riêng về hôn nhân và việc sinh sống tại Việt Nam, không phải quyền làm việc tự động của mọi người cầm giấy miễn thị thực, người yêu chưa kết hôn hoặc mọi trẻ em. Người sử dụng lao động phải chuẩn bị thông báo đúng hạn và kiểm tra những nghĩa vụ khác trước ngày bắt đầu công việc.

Trước khi đặt vé hay chuyển nhà

Thăm thân: Xin giấy miễn thị thực với chứng cứ kết hôn/cha mẹ con, và lên kế hoạch theo 6 tháng được tạm trú mỗi lần nhập cảnh, không phải 5 năm được ở liên tục. Chuyển đến sống lâu dài: Làm rõ điều kiện người bảo lãnh và thị thực/thẻ TT trước khi thuê nhà dài hạn. Đi làm: Để người sử dụng lao động xử lý thông báo miễn giấy phép theo đúng trường hợp và thời hạn; quyền cư trú vẫn phải hợp pháp.

Việc cần làm hôm nay: ghi trên một trang ngày hết hạn hộ chiếu, tình trạng giấy tờ của người thân Việt Nam, giấy tờ chứng minh quan hệ, ngày nhập cảnh dự kiến và thời gian định ở. Năm thông tin này giúp bạn chọn đúng thủ tục và tránh mua nhầm gói “visa 5 năm” nhưng không phù hợp nhu cầu sinh sống thực tế.

KIỂM TRA NGUỒN GỐC

Liên kết chính thức

Các quyết định liên quan đến xuất nhập cảnh, việc làm, y tế và thuế phụ thuộc vào hoàn cảnh cá nhân. Hãy ưu tiên hướng dẫn của cơ quan chức năng và chuyên gia đủ năng lực.

← Quay lại danh sách