GUIDEAI NETWORK VNHướng dẫn thực tế về du lịch và cuộc sống · Xuất bản độc lập
Việt NamGuideAI
Tiếng Việt
THỊ THỰC VÀ CƯ TRÚ · VIETNAM

Thẻ tạm trú Việt Nam cho người lao động, gia đình và nhà đầu tư

Thẻ tạm trú chỉ dành cho diện thị thực và bên bảo lãnh phù hợp: LĐ1/LĐ2 tối đa 2 năm, TT tối đa 3 năm, diện đầu tư có mức khác nhau; thẻ phải hết hạn trước hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

People reviewing documents together, illustrating residence paperwork rather than an actual Vietnam immigration office or applicant

Người nước ngoài không tự động được cấp thẻ tạm trú chỉ vì đã có thị thực Việt Nam. Trước hết phải có diện cư trú đủ điều kiện, đúng người bảo lãnh và chứng cứ hợp lệ. Theo Điều 36–38 của luật hợp nhất 2026, thẻ cho người lao động diện LĐ1/LĐ2 có thời hạn tối đa 2 năm, thẻ TT dành cho người thân đủ điều kiện tối đa 3 năm; các thẻ đầu tư ĐT có thời hạn khác nhau. Tất cả còn phải hết hạn trước hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

Điều này ảnh hưởng ngay đến quyết định của bạn: công ty tuyển dụng cần xử lý hồ sơ lao động và bảo lãnh, người đi theo gia đình cần chứng minh quan hệ và người bảo lãnh, còn người góp vốn không thể chỉ dựa vào tên trong giấy đăng ký doanh nghiệp để yêu cầu thẻ mười năm.

Chọn đúng diện trước khi nộp hồ sơ

Tình huốngMã thẻ và thời hạn tối đaViệc cần làm trước
Nhân sự nước ngoài được doanh nghiệp tuyển hợp phápLĐ1/LĐ2: 2 nămHR xác định giấy phép lao động hoặc trường hợp được miễn và cơ sở bảo lãnh
Vợ/chồng, người thân thuộc diện thăm thânTT: 3 nămKiểm tra giấy tờ quan hệ và tư cách bảo lãnh
Nhà đầu tư thuộc diện ĐT3ĐT3: 3 nămChứng minh đúng diện đầu tư
Nhà đầu tư thuộc diện ĐT2ĐT2: 5 nămXác định điều kiện và tổ chức bảo lãnh
Nhà đầu tư thuộc diện ĐT1ĐT1: 10 nămChứng minh điều kiện riêng của ĐT1
Du học đúng diện DHDH: 5 nămChứng minh tình trạng học và cơ sở đào tạo
Khách du lịch bằng thị thực điện tử hoặc miễn thị thựcKhông đương nhiên đủ điều kiện thẻXác lập diện cư trú hợp lệ và bên bảo lãnh trước

Điều 36 của văn bản luật chính thức năm 2026 liệt kê LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT, UĐ1, UĐ2, cùng trường hợp ngoại giao NG3 riêng biệt. Điều 38 quy định ĐT1/UĐ1/UĐ2 tối đa 10 năm; NG3/LV1/LV2/LS/ĐT2/DH tối đa 5 năm; NN1/NN2/ĐT3/TT tối đa 3 năm; LĐ1/LĐ2/PV1 tối đa 2 năm. Các diện UĐ1/UĐ2 được bổ sung theo sửa đổi có hiệu lực 1/7/2026. Đây là mức trần, không phải thời hạn được cấp tự động.

Giấy phép lao động, thị thực và thẻ tạm trú khác nhau. Có thẻ tạm trú không đồng nghĩa được làm mọi công việc. Nếu chuyển sang công ty khác, điều kiện lao động và người bảo lãnh vẫn phải được xử lý phù hợp. Tham khảo thêm hướng dẫn làm việc và lưu trú dài hạn.

Thời hạn hộ chiếu có thể làm thẻ ngắn hơn bạn tưởng

Khoản 1 Điều 38 yêu cầu hạn thẻ tạm trú ngắn hơn hạn hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Ví dụ, một người đủ điều kiện diện LĐ2 nhưng hộ chiếu chỉ còn hạn 19 tháng thì không thể được cấp thẻ đủ 24 tháng. Người này nên hỏi bộ phận nhân sự về việc đổi hộ chiếu trước rồi mới hoàn thiện bộ hồ sơ đồng nhất.

Người thân xin diện TT cũng vậy: dù trần pháp lý là 3 năm, hộ chiếu chỉ còn 14 tháng thì không thể nhận thẻ đủ 3 năm. Cơ quan cấp thẻ còn xem xét điều kiện riêng của hồ sơ. Đừng ký thuê nhà ba năm chỉ dựa trên tên diện thị thực.

Ai bảo lãnh và cần những mẫu nào?

Thủ tục công khai của Bộ Công an phân biệt:

  • NA6 là văn bản đề nghị khi cơ quan hoặc tổ chức bảo lãnh.
  • NA7 là văn bản đề nghị khi cá nhân bảo lãnh.
  • NA8 là tờ khai xin cấp thẻ tạm trú của người nước ngoài.
  • Hồ sơ gồm hai ảnh 2×3 cm (một dán, một ảnh rời), hộ chiếu, và chứng cứ thuộc diện được xét cấp thẻ.
  • Với người lao động, có thể cần giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Với người thân hay nhà đầu tư, phải chuẩn bị giấy tờ đúng quan hệ hoặc loại hình đầu tư.

Doanh nghiệp bảo lãnh có thể phải nộp hồ sơ thành lập và giới thiệu mẫu dấu, chữ ký của người có thẩm quyền theo hướng dẫn của Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Người lao động nên làm việc trực tiếp với HR để xác nhận bên chịu trách nhiệm thay vì tự ký văn bản thay công ty.

Trình tự hợp lý:

  1. Đối chiếu mã thị thực/diện tạm trú hiện có với Điều 36 khi thời hạn ở lại vẫn còn hợp lệ.
  2. Bên bảo lãnh thu thập giấy tờ chứng minh công việc, quan hệ gia đình hoặc diện đầu tư.
  3. Chuẩn bị NA6 hoặc NA7, NA8, hai ảnh, hộ chiếu và tài liệu theo diện.
  4. Nộp đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh theo trụ sở hoặc nơi cư trú của bên bảo lãnh. Lưu giấy hẹn và xử lý yêu cầu bổ sung.
  5. Chỉ sử dụng thẻ đã được cấp, kiểm tra họ tên, mã diện và ngày hết hạn. Biên nhận nộp hồ sơ không phải thẻ tạm trú.

Thủ tục có thể thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ công trực tuyến một phần. Trường hợp nộp online vẫn có thể phải gửi hộ chiếu gốc hoặc giấy tờ bổ sung bằng bưu chính công ích. Bộ Công an nêu thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chứ không phải 5 ngày kể từ lúc gọi điện cho công ty. Hồ sơ chưa đầy đủ có thể bị yêu cầu sửa, còn hồ sơ không đủ điều kiện có thể không được tiếp nhận hoặc cấp thẻ.

Phí chính thức theo thời hạn thẻ

Thẻ được cấp với thời hạnPhí cấp thẻ
Đến 2 năm145 USD/thẻ
Trên 2 đến 5 năm155 USD/thẻ
Trên 5 đến 10 năm165 USD/thẻ

Ví dụ cụ thể: thẻ LĐ2 hai năm thuộc mức phí 145 USD, còn thẻ gia đình TT ba năm thuộc mức 155 USD. Đó là hai diện pháp lý khác nhau; trả thêm 10 USD không thể đổi người lao động thành người có diện TT hoặc ĐT2. Trang dịch vụ công ghi không có khoản lệ phí riêng, nhưng chi phí dịch thuật, hợp pháp hóa, giấy tờ lao động và dịch vụ tư nhân (nếu có) không nằm trong phí thẻ.

Hai hồ sơ dễ gặp vướng mắc

Nhân viên mới tại Thành phố Hồ Chí Minh: doanh nghiệp hứa cấp thẻ hai năm trong tuần tới, nhưng hộ chiếu chỉ còn 18 tháng và chưa xác định được giấy tờ lao động. Trước khi ký hợp đồng thuê dài hạn hoặc bắt đầu làm việc, HR cần giải quyết điều kiện LĐ1/LĐ2 và phương án đổi hộ chiếu. Không thể dựa vào lời hứa của môi giới để vượt trần hạn hộ chiếu.

Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam: hai người đã kết hôn nhưng hồ sơ quan hệ hoặc tình trạng tạm trú chưa rõ. Người bảo lãnh cá nhân dùng NA7, người nước ngoài dùng NA8 và chuẩn bị chứng cứ quan hệ phù hợp. Có hôn thú không đồng nghĩa được cấp thẻ TT tự động. Nếu thời hạn cư trú hiện tại sắp kết thúc, cần giải quyết việc đó trước, không chờ kỳ vọng 5 ngày làm việc sẽ bảo đảm kết quả.

Nếu thay đổi người bảo lãnh: khi kết thúc việc làm, chuyển doanh nghiệp hoặc thay đổi căn cứ gia đình/đầu tư, thẻ cũ không đương nhiên chuyển sang bên mới. Bên đang và sẽ bảo lãnh cần hỏi cơ quan xuất nhập cảnh về việc xử lý thẻ, tình trạng cư trú và hồ sơ thay thế trước khi người nước ngoài bắt đầu công việc mới hoặc đi nước ngoài.

Hành động nên làm hôm nay

Chuẩn bị hộ chiếu, ngày hết hạn, mã diện cư trú hiện tại, thông tin bên bảo lãnh và bằng chứng lao động/gia đình/đầu tư. Đối chiếu với Điều 36–38 của luật 2026 và hồ sơ thực tế Bộ Công an yêu cầu. Nếu sai diện, hộ chiếu sắp hết hạn hay thiếu giấy tờ bảo lãnh, hãy xử lý điểm đó trước khi trả tiền cho gói “bao đậu thẻ tạm trú”. Việc xét cấp và thời hạn thực tế thuộc thẩm quyền cơ quan xuất nhập cảnh.

KIỂM TRA NGUỒN GỐC

Liên kết chính thức

Các quyết định liên quan đến xuất nhập cảnh, việc làm, y tế và thuế phụ thuộc vào hoàn cảnh cá nhân. Hãy ưu tiên hướng dẫn của cơ quan chức năng và chuyên gia đủ năng lực.

← Quay lại danh sách